Giá nước

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

­­­­­­­­­_______

Số : 2299/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________

                                              Kiên Giang, ngày 25 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực đô thị

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2007 sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch ;

Căn cứ Nghị định số 75/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;

Căn cứ thông tư số 104/2008 TT-BXD ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và nghị định số 72/2008/NĐ-CP;

Căn cứ thông tư số 01/2008 /TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 387/TTr-STC ngày 27 tháng 8 năm 2013 về việc xin ban hành giá tiêu thụ nước sạch khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định giá tiêu thụ nước sạch khu vực đô thị gồm: Các phường thuộc thành phố và thị xã, các thị trấn, các khu công nghiệp và các khu du lịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Giá nước sạch dùng trong sinh hoạt, phục vụ cho mục đích công cộng và cơ quan hành chính sự nghiệp

a) Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên, huyện Hòn Đất, huyện Phú Quốc và huyện Kiên Lương: 6.000 đồng/m3.

b) Các huyện còn lại : 4.800 đồng/m3.

2. Giá nước sạch dùng trong ngành sản xuất vật chất và kinh doanh, dịch vụ :

Giao cho Giám đốc Công ty TNHH.Một thành viên Cấp Thoát nước Kiên Giang quyết định giá cụ thể theo từng hợp đồng và nằm trong khung hệ số quy định như sau:

a) Giá nước dùng trong ngành sản xuất vật chất được tính theo khung hệ số tứ số 1,1 đến 1,5 lần so với giá nước sạch sinh hoạt.

b)Giá nước sạch dùng trong các ngành phục vụ kinh doanh, dịch vụ được tính theo khung hệ số từ 1,2 đến 2,2 lần so với giá nước sạch sinh hoạt.

3.Giá tiêu thụ nước sạch khu vực đô thị quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí bảo trì, chi phí đấu nối có khảng cách tối đa 05 mét tính từ điểm đấu nối đến đồng hồ nước của kách hàng. Trường hợp khoảng cách đấu nối đến đồng hồ dài trên 05 mét thì khách hàng phải chi trả chi phí tăng thêm cho đơn vị cấp nước; giá tiêu thụ nước sạch khu vực đô thị quy định tại điều này không bao gồm phí bảo vệ môi trường;

4.Thời gian thực hiện: Từ kỳ hoá đơn tháng 10 năm 2013.

Điều 2. Giao cho Sở tài chính chủ trì phối hộp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Kiên Giang, Công ty TNHH Một thành viên Cấp Thoát nước Kiên Giang và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện tuyên truyền, vận động, giải thích, hướng dẫn để người tiêu dùng hiểu, đồng thuận và cùng hưởng ứng tham gia thực hiện tốt các quy định của pháp luật về cấp nước;

– Giao cho Giám đốc Sở Y tế tổ chức thực hiện tăng cường công tác kiểm tra chất lượng nước sạch sử dụng mục đích sinh hoạt phải bảo đảm theo quy chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dững, Y tế, thông tin và Truyền thôngm Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Công ty TNHH Mộp thành viên Cấp Thoát nước Kiên Giang; Giám đốc ( Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch các huyên, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá tiêu thụ nước sạch khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực kể từ ngày ký./.