Phí nước thải

Phí nước thải

Theo Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Kiên Giang v/v Ban hành chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bản tỉnh Kiên Giang.

1. Đối tượng chịu phí và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

– Hộ gia đình.

– Cơ quan nhà nước.

– Đơn vị vũ trang nhân dân.

– Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng, của các tổ chức cá nhân.

– Các cơ sở rửa ôtô, xe máy.

– Bệnh viện phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác.

– Các đối tượng khác có nước thải sinh hoạt ra môi trường do đơn vị khai thác nước sạch cung cấp.

2. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt , bao gồm:

– Nước thải sinh hoạt của những hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống nước sạch.

– Nước thải sinh hoạt của những hộ gia đình ở địa bàn được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế – xã hội.

– Nước thải sinh hoạt của những hộ gia đình thuộc vùng nông thôn gồm:

+ Các xã thuộc biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa).

+ Các xã không thuộc đô thị đặc biệt; đô thị loại I,II,III,IV và V theo quy định tại nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị.

3. Mức thu:

– Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 6% (sáu phần trăm) trên giá tiền nước sạch sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

– Tổ chức, cá nhân là đối tượng chịu phí và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ số tiền phí theo thông báo của đơn vị cung cấp nước sạch.